Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019: Bứt phá chưa thuyết phục

Theo chuyên gia đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019 cho thấy, đây là một trong số những mẫu xe giá rẻ được tìm kiếm nhiều nhất tại Việt Nam. Với thiết kế ngoại thất hấp dẫn, nội thất rộng rãi và khả năng tiết kiệm nhiên liệu đáng nể bên cạnh đó thì động cơ được đánh giá là chưa thuyết phục.

Giới thiệu chung

Mitsubishi Mirage lần đầu tiên xâm nhập vào thị trường ô tô Việt Nam vào năm 2013 dưới dạng nhập khẩu nguyên chiếc từ Thái Lan. Kể từ lần nâng cấp vào năm 2016 thì Mirage được thay đổi mạnh mẽ về phong cách thiết kế lẫn động cơ được cải thiện mức tiêu hao đáng kể. 

Mặc dù được mang kích thước và thông số kỹ thuật của phân khúc hatchback hạng B nhưng Mirage lại được bán với giá tiệm cận và sẵn sàng cạnh tranh với các mẫu xe trong phân khúc hạng A.

Không những thế từ những số liệu mà chonxehyundai.com thu thập được thì thấy rằng Mitsubishi Mirage 2019 luôn được bình chọn là một trong số top xe tiết kiệm nhiên liệu nhất do các tổ chức xe hơi bình chọn và là một trong số 5 mẫu xe ô tô giá rẻ được tìm kiếm nhiều nhất hiện nay.

Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019: Ngoại thất

Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019: Ngoại thất

Mitsubishi Mirage 2019 có giá bao nhiêu?

Hiện tại, Mitsubishi Mirage 2019 được phân phối với 3 phiên bản cùng mức giá cụ thể như sau:

Phiên bản Giá xe (đồng)
Mitsubishi Mirage MT 350.500.000 VNĐ
Mitsubishi Mirage CVT Eco 395.500.000 VNĐ
Mitsubishi Mirage CVT 450.500.000 VNĐ

Tại thị trường Việt Nam mặc dù có 3 phiên bản với 3 mức giá khác nhau nhưng màu sắc Mirage lại vô cùng phong phú như màu trắng, xám titan, bạc, cam, đỏ, tím giúp bạn có thêm nhiều lựa chọn hơn.

Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019: Ngoại thất

Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019: Ngoại thất

Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019: Ngoại thất

Để mà so sánh với phiên bản của năm 2017 thì Mitsubishi Mirage 2019 không có nhiều thay đổi về mặt thiết kế. Kích thước tổng thể của xe vẫn được giữ nguyên với chiều dài x rộng x cao lần lượt là 3.795 x 1.665 x 1.510 (mm). Tương tự thì chiều dài cơ sở và khoảng sáng gầm vẫn là 2.450 và 160 (mm).

Chính nhờ điều này đã giúp cho mẫu hatchback hạng B của Mitsubishi duy trì được không gian rộng rãi đặc trưng của xe hạng B nhưng khả năng vận hành vẫn đảm bảo linh hoạt với bán kính quay vòng chỉ 4,6 mét. Một thông số tốt nhất phân khúc và tốt hơn cả những mẫu hatchback hạng A.

Phần đầu xe

Để mà đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019 về đầu xe thì dễ dàng thấy rằng phần lưới tản nhiệt vẫn có tạo hình mạnh mẽ và được viền chrome còn bên trong thì được điểm bằng các họa tiết 3D nổi bật với logo Mitsubishi cỡ lớn được đặt ở trung tâm. 

Không những vậy, phần cản dưới cũng khá nổi bật với chi tiết hình chữ X thiết kế tinh tế, sang trọng được mạ chrome.

Thiết kế phần đầu xe của Mitsubishi Mirage 2019

Thiết kế phần đầu xe của Mitsubishi Mirage 2019

Đặc biệt trên phiên bản CVT, Mirage còn được trang bị đèn pha HID để tăng cường khả năng chiếu sáng và tạo điểm nhấn, trong khi đèn halogen vẫn được sử dụng ở hai phiên bản còn lại với chóa phản xạ đa chiều phổ thông hơn.

Phần thân xe

Các đường gân nổi được thiết kế ở phần hông xe đã tăng lên sự mạnh mẽ cho Mirage 2019 trong mỗi bước vận chuyển. La-zăng hợp kim 2 tông màu với kích thước 15 inch được dùng ở cả 3 phiên bản, đi kèm với bộ lốp thông số 175/55R15 khá hài hòa so với kích thước tổng thể của cả xe.

Thân xe Mirage 2019

Thân xe Mirage 2019

Tại phiên bản MT, gương chiếu hậu được tích hợp tính năng chỉnh điện trong khi đó ở 2 phiên bản còn lại là loại chỉnh điện tích hợp đèn báo rẽ có màu sắc cùng với màu của thân xe mang sự “cao cấp” hơn so với bản MT. Tuy nhiên, tay nắm cửa ở cả 3 phiên bản đều có màu đồng nhất với màu xe với thiết kế đơn giản. 

Phần đuôi xe

Trong 3 phiên bản thì phiên bản Mirage CVT thu hút người dùng nhất bởi thiết kế đèn hậu LED mà 2 phiên bản còn lại không có. Và là bản đặc biệt nên Mirage CVT còn được trang bị thêm cách lướt gió đuôi xe trong khi cả 3 phiên bản đều được trang bị đèn phanh thứ ba cùng gạt nước phía sau đầy đủ.

Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019: Nội thất

Tương tự với ngoại thất thì nội thất của Mitsubishi Mirage 2019 được đánh giá là không thay đổi nhiều so với những người anh em tiền nhiệm. Vẫn là một sự bố trí gọn gàng giúp người dùng dễ dàng điều khiển các chức năng trên bảng táp lô. Các vị trí ngồi được phân bổ không gian rộng rãi, không gian để chân từ hàng ghế trước cho đến hàng ghế sau hầu như khá thoải mái. Đây là điều mà rất khó tìm thấy trên các mẫu xe cỡ nhỏ hạng A và B.

Thiết kế nội thất bên trong của Mitsubishi Mirage 2019

Thiết kế nội thất bên trong của Mitsubishi Mirage 2019

Ngoài ra ở phiên bản 2019 lần này thì phần nhựa giả gỗ piano ở bảng táp lô đã làm cho nội thất của Mirage sang trọng hơn và ưa nhìn hơn. Còn đối với các chi tiết khác thì vẫn là loại nhựa cứng phổ thông.

Hệ thống lái trợ lực điện đều được trang bị trên vô lăng của tất cả các phiên bản tạo cho người lái cảm giác khá chân thật. Không những vậy ở bản CVT cao cấp vô lăng còn được bọc da tích hợp với nút điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay cùng với hệ thống ga tự động cruise control. 

Vô lăng bọc da ở phiên bản CVT cao cấp

Vô lăng bọc da ở phiên bản CVT cao cấp

Đồng hồ lái ở phía sau vô lăng với đèn nền trắng, dịu mắt và dễ nhìn các thông số. Ngoài ra, ở cả ba phiên bản đồng hồ lái đều được tích hợp màn hình hiển thị đa thông tin, cung cấp đầy đủ các thông số: mức tiêu hao nhiên liệu, quãng đường còn đi được với lượng xăng còn lại, nhắc nhở bảo dưỡng hay nhiệt độ…

Ghế ngồi bọc nỉ chống thấm của Mirage 2019

Ghế ngồi bọc nỉ chống thấm của Mirage 2019

Vì là chiếc xe có giá rẻ nhất trong phân khúc nên ghế ngồi của Mitsubishi Mirage 2019 chỉ được bọc nỉ chống thấm. Tất cả phiên bản ghế lái đều được trang bị tính năng chỉnh tay 6 hướng còn hàng ghế thứ hai được trang bị 3 tựa đầu cùng tính năng gập gọn theo tỉ lệ 60:40 ở phiên bản CVT Eco và CVT, còn phiên bản số sàn MT chỉ có thể gập nguyên băng.

Khoang hành lý cũng được trang bị tấm che với hộp đựng dụng cụ tiện ích trong khi bản MT chỉ có đèn chiếu sáng khoang hành lý.

Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019: Trang bị tiện nghi

Để đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019 phiên bản CVT về mặt tiện nghi thì được đánh giá là hệ thống giải trí khá đầy đủ với đầu đĩa DVD, tích hợp màn hình cảm ứng 6.2 inch có khả năng kết nối đa dạng như USB, AUX, Bluetooth, đi kèm là hệ thống âm thanh 4 loa.

Trang bị tiện nghi của Mitsubishi Mirage 2019

Trang bị tiện nghi của Mitsubishi Mirage 2019

Trong khi 2 phiên bản còn lại chỉ được trang bị đủ dùng với đầu CD, có kết nối AUX, USB, Bluetooth. Hệ thống âm thanh ở CVT Eco cũng là 4 loa chỉ có MT là có 2 loa.

Hệ thống điều hòa loại chỉnh điện được thiết kế ở phiên bản Mirage CVT còn ở 2 phiên bản còn lại là loại điều hòa chỉnh cơ thông thường. Theo các chuyên gia đánh giá xe khi nhận xét về hệ thống điều hòa của Mirage của cả 3 phiên bản thì đều cho rằng hoạt động tương đối ổn định, làm lạnh nhanh và sâu mặc dù không gian bên trong tương đối rộng rãi.

Khoảng cách bấm chìa khóa thông minh 

Khoảng cách bấm chìa khóa thông minh

Bên cạnh các trang bị tiện ích trên thì tại phiên bản cao cấp nhất của Mirage 2019  còn có thêm hệ thống khởi động bằng nút bấm OSS, đi cùng chìa khóa thông minh KOS. Khi chìa khóa để sẵn trong túi, bạn chỉ cần mở và khóa cửa xe thông qua nút bấm tích hợp ngay trên cửa, mà không cần sử dụng đến chìa khóa của xe.

Đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019: Động cơ an toàn

Động cơ

Động cơ xăng MIVEC 1.2L tạo ra công suất tối đa 77 mã lực tại 6000 vòng/phút và mô-men xoắn cực đại 100Nm tại 4000 vòng/phút tiếp tục được sử dụng ở cả ba phiên bản. Cùng với hộp số sàn 5 cấp hoặc hộp số vô cấp CVT-INVECS II có khả năng ghi nhớ thói quen của người lái để đưa ra chương trình sang số phù hợp. Và nhiều nhận xét của người dùng còn cho rằng động cơ của Mirage 2019 chưa đủ mạnh để có thể bứt phá với các mẫu xe trong cùng phân khúc.

Hộp số sàn 5 cấp của Mitsubishi Mirage 2019

Hộp số sàn 5 cấp của Mitsubishi Mirage 2019

Bên cạnh đó động cơ còn tích hợp hệ thống nhiên liệu phun xăng đa điểm, điều khiển điện tử. Nhờ đó mà chỉ số tiêu hao nhiên liệu của mẫu xe này khá lý tưởng. Theo thống kê từ người sử dụng xe cho thấy cả ba phiên bản Mitsubishi Mirage 2019 đều đạt mức tiêu hao nhiên liệu trong điều kiện vận hành kết hợp từ 4,9 – 5,0 L/100km.

Ngoài ra, hệ thống treo trước kiểu là Macpherson, lò xo cuộn với thanh cân bằng, hệ thống treo sau là dạng thanh xoắn thì Mitsubishi Mirage 2019 vẫn đảm bảo sự êm ái khi di chuyển trong đô thị và khi di chuyển tốc độ cao vẫn vững vàng.

An toàn

Hệ thống túi khí  đôi phía trước của Mirage 2019

Hệ thống túi khí đôi phía trước của Mirage 2019

Mặc dù là phiên bản 2019 mới nhất hiện nay của Mirage từ trước đến nay nhưng hệ thống an toàn vẫn chưa có sự nâng cấp đáng kể nào. Vẫn là sử dụng trước đĩa đặc và phanh sau tang trống. Các trang bị an toàn nổi bật vẫn là hệ thống chống bó cứng phanh ABS, hệ thống phân phối lực phanh điện tử EBD và 2 túi khí đôi.

Ngoài ra thì hai phiên bản số vô cấp CVT được trang bị thêm móc khóa an toàn trẻ em khá cần thiết với các gia đình trẻ hiện nay và chìa khóa mã hóa chống trộm. Tất cả phiên bản đều được trang bị hệ thống căng đai tự động và dây an toàn đầy đủ cho cả 5 vị trí, khóa cửa từ xa.

Đánh giá chung

Đánh giá chung về Mitsubishi Mirage 2019

Đánh giá chung về Mitsubishi Mirage 2019

Mitsubishi Mirage 2019 dù không có nhiều nâng cấp so với các phiên bản trước, nhưng theo các chuyên gia đánh giá xe Mitsubishi Mirage 2019 ở thời điểm hiện tại thì cho rằng mẫu xe này vẫn là lựa chọn rất đáng cân nhắc khi có mức giá hợp lý. Trong khi bạn sẽ sở hữu một không gian nội thất đầy đủ tiện nghi, rộng rãi, xe linh hoạt và đặc biệt rất tiết kiệm nhiên liệu.

Thông số xe

Thông số  Mitsubishi Mirage CVT
Xuất xứ Nhập khẩu
Dáng xe Hatchback
Số chỗ ngồi 5
Số cửa 5
Kiểu động cơ Xăng I3
Dung tích động cơ 1.2L
Công suất cực đại 78 mã lực, tại 6.000 vòng/phút
Moment xoắn cực đại 100Nm, tại 4.000 vòng/phút
Hộp số Vô cấp
Kiểu dẫn động Cầu trước
Tốc độ cực đại 167km/h
Thể tích thùng nhiên liệu 35L
Kích thước tổng thể (mm) 3.795×1.665 x1.510
Chiều dài cơ sở (mm) 2.450
Khoảng sáng gầm xe (mm) 160
Bán kính vòng quay tối thiểu (mm) 4,60
Trọng lượng không tải (kg) 860
Hệ thống treo trước Kiểu Macpherson, lò xo cuộn với thanh cân bằng
Hệ thống treo sau Thanh xoắn
Hệ thống phanh trước Đĩa
Hệ thống phanh sau Tang trống
Thông số lốp 175/55R15
Mâm xe Hợp kim 15″
Đời xe 2016
Chất liệu ghế Nỉ
Chỉnh điện ghế Chỉnh tay
Bluetooth
Loa 4 Loa
Điều hòa Tự động 01 vùng
Cửa sổ trời Không
Gương chiếu hậu chỉnh điện Chỉnh điện
Star stop engine
Số lượng túi khí 2 túi khí
Phanh ABS
Hỗ trợ phanh khẩn cấp BA Không
Hệ thống cân bằng điện tử ESP Không
Hệ thống phân bổ lực phanh EBD
Hệ thống ổn định thân xe VSM Không
Cảm biến lùi Không
Camera lùi Không

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *