So sánh Honda City và KIA Cerato: Dưới 600 triệu chọn xe nào?

Hiếm ai thường mang ra so sánh Honda City và KIA Cerato lại với nhau, bởi chúng được biết đến ở 2 phân khúc khác nhau. Mặc dù vậy thì mức giá của hai xế cưng này chỉ có giá dưới 600 triệu. Vậy dưới 600 triệu nên chọn xe nào thì hãy cùng Chonxehyundai.com đi câu trả lời nhé!

So sánh Honda City và KIA Cerato: Dưới 600 triệu chọn xe nào?

So sánh Honda City và KIA Cerato: Dưới 600 triệu chọn xe nào?

Giới thiệu chung

KIA Cerato được biết đến là một dòng xe thuộc phân khúc hạng C có số lượng bán ra đứng nhất nhì trong phân khúc với 4 phiên bản khác nhau là 1.6 SMT (499 triệu), 1.6 MT (530 triệu), 1.6 AT (589 triệu) và 2.0 AT (635 triệu). Trong khi đó Honda City cũng là một chiếc xe mà được rất nhiều người biết đến và lựa chọn không thua kém gì KIA Cerato với 2 phiên bản biến thể là 1.5 TOP (599 triệu) và 1.5 CVT (559 triệu). 

Để phù hợp “cân đo đong đếm” khi so sánh thì đội ngũ So sánh xe của Chonxehyundai.com sẽ lựa chọn hai phiên bản là Honda City 1.5 TOP và KIA Cerato 1.6 AT với mức giá chênh lệch nhau là 10 triệu đồng.

So sánh Honda City và KIA Cerato: Ngoại thất

Kích thước tổng thể

Thông số kỹ thuật Honda City 1.5 Top Kia Cerato 1.6AT
Dài x Rộng x Cao (mm) 4.440 x 1.694 x 1.477 4640 x 1800 x 1450
Chiều dài cơ sở (mm) 2.600 2.700
Khoảng sáng gầm xe (mm) 135 150
Cỡ lốp 185/55R16 225/45R17
Kích thước mâm xe 16 inch 17 inch
Hệ thống treo trước MacPherson
Hệ thống treo sau Thanh xoắn
Hệ thống phanh trước Đĩa
Hệ thống phanh sau Tang trống Đĩa
Trọng lượng không tải (kg) 1.124 1.270 kg
Trọng lượng toàn tải (kg) 1.530 1.670 kg
Chỗ ngồi 5 chỗ

Dễ dàng nhận thấy, Honda City 1.5 Top có chiều dài và rộng kém Cerato khá nhiều, nhưng chiều cao có phần vừa vặn chỉ nhỉnh hơn đối thủ 27mm. Điều này cũng dễ thấy bởi Cerato là xe hạng C thì chắc chắn phải rộng rãi hơn City là xe hạng B. 

Bên cạnh đó, chiều dài cơ sở của Cerato hơn City đúng tròn 100mm và khoảng sáng gầm cũng lớn hơn 15mm, vậy nên để so sánh vượt địa hình thì chắc chắn chiếc xe hạng C sẽ tốt hơn. 

Như vậy, có thể nói rằng nếu xét đến vấn đề rộng rãi thì Honda City khó có thể so sánh với Kia Cerato, tuy nhiên nếu bạn muốn chọn muốn chiếc Sedan có kích thước vừa vặn thì Honda City cũng sẽ là một lựa chọn không tồi.

So sánh Honda City và KIA Cerato: phần đầu xe

Thông số kỹ thuật Honda City Top Kia Cerato 1.6AT
Hệ thống đèn pha LED Halogen
Đèn chạy ban ngày LED
Đèn sương mù
Gương chiếu hậu tích hợp đèn báo rẽ Gập-chỉnh điện, sấy gương
Đèn hậu LED Màu đen
Cản sau Màu đen
Tay nắm cửa Mạ crom Cùng màu thân xe

 

So sánh Honda City và KIA Cerato về phần đầu xe thì thấy rằng cả 2 phiên bản Honda City và KIA Cerato đều thể hiện phong cách thể thao đầy ấn tượng. Trong khi KIA Cerato sử dụng lưới tản nhiệt mũi hổ quen thuộc thì Honda City lại lắp đặt cho mình bộ lưới tản nhiệt mảnh hơn với 1 thanh ngang lớn được mạ crôm bắt ngang phía trên.

Mặc dù là dòng xe phân khúc B nhưng Honda City được đầu tư với hệ thống đèn pha LED trong khi KIA Cerato nổi bật trong phân khúc C thì lại trang bị cho mình là dạng Halogen tầm thường. Cũng may là Cerato đã được KIA nhớ trang bị cho hệ thống đèn sương mù đi kèm với hệ thống đèn LED ban ngày. Nhưng điều đó không có nghĩa khiến cho Cerato thua kém City thay vào đó khi đặt cạnh City thì Cerato lại mang cảm giác hoàn toàn phá cách.

So sánh Honda City và Kia Cerato về thân xe

Đường dập nổi nhẹ đều được thiết kế ở cả 2 phiên bản khá hấp dẫn, City có thiết kế khá cứng cáp tạo cảm giác cơ bắp thì Cerato lại thể hiện sự mềm mại, bo tròn đúng chất một chiếc xe Hàn Quốc.

Việc sở hữu bộ la-zăng có kích thước nhỏ hơn so với Cerato dễ thấy là không có gì đáng ngạc nhiên với một chiếc xe cỡ B như City. Điều đó đã tăng điểm cộng cho Cerato trong mắt người tiêu dùng, bởi lẽ la-zăng lớn không chỉ kiến cho chiếc xe chạy êm hơn, vượt địa hình phù hợp hơn mà còn làm tăng thêm nét thể thao cao cấp.

So sánh Honda City và Kia Cerato về đuôi xe

So sánh Honda City và KIA Cerato về đuôi xe thì một xe thể hiện sự phá cách còn một xe thì lại có phần trang nhã, truyền thống nhưng đều được thiết kế khá tỉ mỉ và sắc sảo. 

So sánh Honda City và Kia Cerato: Nội thất

Nhựa và nhôm là chất liệu chủ yếu được sử dụng để trang trí cho táp-lô của KIA Cerato. Màn hình cảm ứng có kích thước 8 inch được đặt ở giữa với thiết kế dựng đứng thể hiện một cảm giác khá Châu Âu. Điều hòa có cửa gió dạng tuabin khá đẹp mắt.

Còn về  Honda City tone đen tuyền là tone màu chủ đạo được sử dụng để thiết kế nội thất. Thiết kế cabin đa số được đánh giá là khác biệt so với các xe khác trong cùng phân khúc sedan hạng B. So với Cerato, Honda City sử dụng nhiều đường viền mạ bạc hơn. Các vùng điều chỉnh cũng được chia rõ thành từng khối và tập trung hơn về phía người lái.

So sánh Honda City và Kia Cerato về ghế xe

Về ghế xe, City và Cerato đều sử dụng ghế da màu đen, tuy nhiên ghế đen điểm đỏ được Cerato sử dụng để tăng độ thời trang lên. Một số chi tiết khâu trên ghế cũng có màu đỏ nổi bật. Phần ghế lái của Cerato có trang bị chỉnh điện 10 hướng trong khi ghế của City chỉ có 6 hướng. Phần ghế sau của 2 xe đều có thể gập 60:40 khi muốn tăng thêm diện tích chở hành lý.

So sánh Honda City 2019 và Kia Cerato 2019 về vô-lăng

Thông số kỹ thuật Honda City Top Kia Cerato 1.6AT
Trợ lực lái Điện
Vô lăng 3 chấu bọc da điều chỉnh 4 hướng
Chất liệu ghế Da
Ghế lái Chỉnh cơ 6 hướng chỉnh điện 10 hướng
Ghế hành khách Chỉnh tay 4 hướng
Ghế sau Gập 60:40
Khóa cửa trung tâm
Khóa cửa từ xa

Cả Honda City và Kia Cerato cùng lắp đặt vô-lăng 3 chấu bọc da chỉnh điện 4 hướng tích hợp nhiều nút bấm tiện ích và trợ lực lái. Việc sử khu vực giữa hình tròn với tỏa ra 2 bên là các nút bấm tạo nên sự mới lạ và hấp dẫn của Cerato thay vì vẻ đơn điệu của City.

Đồng hồ lái trên Kia Cerato là dạng 2 ống, đối xứng nhau qua 1 màn hình LCD đặt ngang có chức năng hiển thị các thông số cơ bản. Trong khi đó, đồng hồ của City lại là dạng 3 ống kiểu truyền thống.

So sánh Honda City và Kia Cerato về trang bị tiện nghi

Thông số kỹ thuật Honda City Top Kia Cerato 1.6AT
Hệ thống điều hòa nhiệt độ Tự động 2 vùng
Hệ thống giải trí Màn hình cảm ứng 6.8 inch hỗ trợ kết nối smartphone thông qua cổng HDMI, USB và Bluetooth Màn hình 8 inch, kết nối Bluetooth/USB/AUX và 6 loa.
Kết nối điện thoại thông minh, đàm thoại rảnh tay
Tẩu thuốc, gạt tàn  
Ngăn làm mát
Chìa khóa thông minh
Cốp mở điện
Chất liệu ghế Da
Khóa cửa trung tâm
Khóa cửa từ xa

So sánh Honda City và Kia Cerato về trang bị an toàn

Tính năng  Honda City Top Kia Cerato 1.6AT
Chống bó cứng phanh ABS
Phân phối lực phanh điện tử EBD
Túi khí 6 2
Móc cố định ghế trẻ em ISOFIX
Cảnh báo thắt dây an toàn hai hàng ghế
Cân bằng điện tử ESP
Chống lật ROM
Cảm biến hỗ trợ đỗ xe phía sau
Camera lùi
Kiểm soát lực kéo TCS
Căng đai khẩn cấp hàng ghế trước
Hỗ trợ khởi hành ngang dốc HAS

So sánh Honda City và Kia Cerato về vận hành

Không chỉ sở hữu kích cỡ to lớn hơn, Kia Cerato còn có động cơ mạnh mẽ hơn Honda City. Cụ thể, Cerato sử dụng động cơ Gamma 1.6 MPI, công suất 128 mã lực và 194 Nm mô-men xoắn. Còn Honda City là động cơ 1.5L SOHC i-VTEC, công suất 118 mã lực và 145 Nm mô-men xoắn. Có thể nói, Cerato hoàn toàn áp đảo City về sức mạnh, tuy nhiên Honda City lại ăn điểm hơn 1 chút nhờ hộp số vô cấp linh hoạt hơn hộp số tự động 6 cấp của Cerato.

  Honda City Top Kia Cerato 1.6AT
Động cơ 1.5L SOHC i-VTEC Gamma 1.6 MPI
Hộp số Vô cấp CVT Tự động 6 cấp
Hệ dẫn động
Dung tích xy lanh 1.5L 1.6L
Công suất cực đại (mã lực) 118 128
Mô men xoắn cực đại (Nm) 145 194
Hệ thống treo trước MacPherson
Hệ thống treo sau Thanh xoắn
Hệ thống phanh Đĩa/Tang trống Đĩa/Đĩa
Trọng lượng không tải (kg) 1.124 1.270
Trọng lượng toàn tải (kg) 1.530 1.670

Kết luận

Như vậy, với mức giá dưới 600 triệu thì Honda City hay là KIA Cerato đều là những mẫu xe khá đáng mua. Tuy nhiên, kết quả so sánh Honda City và KIA Cerato lại cho thấy rằng KIA Cerato có phần nổi trội hơn một chút. Còn bạn đánh giá nó như thế nào thì hãy bình luận cho Chonxehyundai.com biết nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *